TS. Trương Quang Lâm

PGS.TS Trương Quang Lâm

Lĩnh vực nghiên cứu : Trị liệu tâm lý

Nơi công tác : Viện Tâm lý Việt – Pháp, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, ĐHQGHN

1. Thông tin cá nhân

  • Họ và tên: Trương Quang Lâm    
  • Giới tính: Nam

2. Học Vấn

Bậc Tiến sĩ:

  • Nơi đào tạo: Trường Đại học Khoa học Xã hội & Nhân văn – Đại học QGHN
  • Chuyên môn: Tâm lý học
  • Năm tốt nghiệp: 2017

Bậc Thạc sĩ:

  • Nơi đào tạo: Trường Đại học Khoa học Xã hội & Nhân văn – Đại học QGHN
  • Chuyên môn: Tâm lý học
  • Năm tốt nghiệp: 2012

Bậc Cử nhân:

  • Nơi đào tạo: Trường Đại học Khoa học Xã hội & Nhân văn – Đại học QGHN
  • Chuyên môn: Tâm lý học
  • Năm tốt nghiệp: 2009

3. Quá trình công tác

  • Từ 2017 đến nay: Giảng viên – Trường ĐHKHXH&NV

4. Các Công Trình Tiêu Biểu

Sách, sách chuyên khảo, giáo trình

  • [1] Trương Thị Khánh Hà (chủ biên, Nguyễn Văn Lượt, Trần Hà Thu, Trương Quang Lâm, Giáo trình Những vấn đề cơ bản của Tâm lý học, Nhà xuất bản ĐHQGHN, 2024.
  • [2] Trương Quang Lâm (chủ biên), Trịnh Thị Linh, Lương Bích Thủy, Nguyễn Văn Lượt, Trần Hà Thu, Hiếm muộn và Những tổn thương tâm lý, Nhà xuất bản ĐHQGHN, 2022.
  • [3] Trương Thị Khánh Hà (chủ biên), Trịnh Thị Linh, Trần Hà Thu, Trương Quang Lâm, Cảm nhận hạnh phúc và những yếu tố ảnh hưởng, NXB ĐHQGHN, 2020.
  • [4] Trương Thị Khánh Hà (chủ biên), Nguyễn Văn Lượt, Nguyễn Thị Minh Hằng, Trần Hà Thu, Trương Quang Lâm, Giáo dục giá trị cho trẻ em trong gia đình Việt Nam – Thực trạng và giải pháp, Nhà xuất bản ĐHQGHN, 2016.

Các công trình khoa học đã công bố      

  • Số bài đăng trên các tạp chí quốc tế ISI/SCOPUS: 7
  • Số bài báo đăng trên các tạp chí quốc tế không thuộc ISI/SCOPUS: 1
  • Số bài báo đăng trên các tạp chí chuyên ngành trong nư­ớc: 10
  • Số báo cáo  tham gia các Hội nghị khoa học Quốc tế: 03
  • Số báo cáo tham gia các Hội nghị khoa học trong nư­ớc: 01
  • [1] Van Luot, N., Thanh Mai, G. T., Beazley, H., Anh Thu, N. T., Thu, T. H., Lam, T. Q., & Hoang, N. H. (2024). The prevalence and factors associated with sexting among Vietnamese adolescents: a gender-specific analysis. International Journal of Mental Health54(2), 154–177. https://doi.org/10.1080/00207411.2024.2377843
  • [2] Truong, L. Q., Luong, T. B., & Khanh, H. T. T. (2024). Examining the association between coping strategies and perceived social support among Vietnamese infertile women undergoing IVF treatment. Psychology, Health & Medicine29(8), 1479–1492. https://doi.org/10.1080/13548506.2024.2345273
  • [3] Truong, Q. L., Nguyen, T. T., Luong, B. T., & Dang, Q. V. (2022). Coping styles among Vietnamese people with infertility diagnosis: does type of infertility-related stress really matter?. Journal of reproductive and infant psychology, 1–12. Advance online publication. https://doi.org/10.1080/02646838.2022.2101046
  • [4] Truong, L. Q., Luong, T. B., Tran, T. H., Dang, N. H., Nguyen, L. H., Nguyen, T. T., & Nguyen, P. T. H. (2022). Infertility-related stress, social support, and coping of women experiencing infertility in Vietnam. Health Psychology Report. https://doi.org/10.5114/hpr.2022.113437
  • [5] Truong, T. K. H., Tran, H. T., Ngo, T. H. G., Nguyen, V. L., Truong, Q. L., & Ngo, M. T. (2021). Sibling bullying among Vietnamese children: the relation with peer bullying and subjective well being. Current Issues in Personality Psychology.
  • [6] Truong Quang LamTrinh Thi LinhLuong Bich Thuy (2021) The Impact of Social Support on Infertility-Related Stress: A Study in the Vietnamese Context. Open Journal of Social Sciences9, 259-273. doi: 10.4236/jss.2021.912017
  • [7] Reysen, Stephen; Katzarska-Miller, Iva; Courtney N. Plante; Truong Quang Lam; Kamble, Shanmukh V.; Assis, N.; Moretti, Eduardo Gregolin (2020). Perceived Impact of Globalization and Global Citizenship Identification. Journal of Globalization Studies. Volume 11, Number 1 / May 2020
  • [8] Truong Quang Lam (tham gia) (2020), Universality of the Triangular Theory of Love: Adaptation and Psychometric Properties of the Triangular Love Scale in 25 Countries, The journal of sex research, 1-10. https://doi.org/10.1080/00224499.2020.1787318
  • [9] Trần Hà Thu, Trương Quang Lâm, Nguyễn Hạnh Liên (2020). Áp lực có con và căng thẳng
    trong đời sống tình dục của các cặp vợ chồng hiếm muộn. Tạp chí Tâm lý học. Số 11, Tr.
    68–83.
  • [10] Nguyen Van Luot, Nguyen Ba Dat and Truong Quang Lam. 2018. “Subjective Well-Being among “Left-Behind Children” Of Labour Migrant Parents in Rural Northern Vietnam”, Pertanika of Journal Social Science and Humanities 26 (3):1529-1545.
  • [11] Trương Quang Lâm (2017), Ảnh hưởng của định hướng giáo dục giá trị của cha mẹ đến việc định hướng giáo dục giá trị cho con, Kỷ yếu Hội thảo Quốc tế: Hạnh phúc con người và sự phát triển bền vững, NXB ĐHQGHN, tr. 368 – 377.
  • [12] Nguyễn Văn Lượt, Trương Quang Lâm (2017), Kỹ năng xã hội của trẻ vị thành niên nông thôn, Tạp chí Tâm lý học, số 10, tr. 24 – 35.
  • [13] Trương Quang Lâm (2016), Giáo dục giá trị cho trẻ em – những tương đồng và khác biệt giữa giá trị cha mẹ giáo dục và giá trị trẻ em hướng tới, Tạp chí Khoa học Xã hội và Nhân văn, Tập 2, số 6, tr. 646 – 657.
  • [14] Trương Quang Lâm (2016), Đánh giá của con về phương pháp giáo dục giá trị của cha mẹ, Tạp chí Tâm lý học, số 11, tr. 79 – 88.
  • [15] Đặng Hoàng Ngân, Trương Quang Lâm (2016), Mối quan hệ giữa stress, cảm nhận hạnh phúc và tiêu điểm kiểm soát: Nghiên cứu trên thực tập sinh xuất khẩu lao động sang Nhật Bản, Kỷ yếu Hội thảo Quốc tế: Sang trấn tâm lý và các hoạt động trợ giúp, NXB ĐHQGHN, tr. 434 – 454.
  • [16] Trương Quang Lâm (2016), Việc đặt mục tiêu và giáo dục giá trị cho con của cha mẹ ở huyện Mê Linh, Hà Nội, Tạp chí Tâm lý học, số 8, tr. 80 – 91.
  • [17] Trương Quang Lâm (2015), Sự hình thành giá trị ở trẻ em, Tạp chí Tâm lý học, số 8, tr. 92 – 99
  • [18] Trương Quang Lâm (2015), Cơ sở Tâm lý học của việc giáo dục giá trị cho trẻ em trong gia đình, Kỷ yếu Hội thảo Khoa học “Vai trò của gia đình trong giáo dục nhân cách cho thế hệ trẻ em hiện nay”, Hội Khoa học Tâm lý – Giáo dục Việt Nam, tr. 73 – 81.
  • [19] Trương Khánh Hà, Trương Quang Lâm, Hoàng Mai Anh, Đặng Hoàng Ngân (2014), Định hướng giáo dục giá trị cho trẻ em trong gia đình, Tạp chí Tâm lý học, số 4, tr. 27 – 39.
  • [20] Trương Quang Lâm (2013), Tự đánh giá định hướng tương lai của học sinh THPT, Tạp chí Tâm lý học, số 12, tr. 90 – 99.
  • [21] Trương Quang Lâm (2012), Mối quan hệ giữa cách ứng xử của cha mẹ với tự đánh giá của học sinh THPT, Hội thảo khoa học quốc tế- Đào tạo, nghiên cứu và ứng dụng Tâm lý học trong bối cảnh hội nhập quốc tế, Khoa Tâm lý học, NXB ĐHQG, tháng 12/2012.
  • [22] Trương Quang Lâm, Trần Thu Hương (2009), “Tính cố kết vợ chồng trong gia đình ven đô”, Tạp chí Tâm lý học, số 4, tr. 57 – 63.

5. Nhiệm vụ KH&CN đã và đang chủ trì

  • 2024 – 2026: Thực trạng và mức độ phụ huynh hóa ở trẻ vị thành niên sống tại vùng kinh tế – xã hội khó (Quỹ Khoa học và Công nghệ Quốc gia (NAFOSTED) – Đang thực hiện
  • 2022 – 2023: Hỗ trợ tâm lý xã hội cho người hiếm muộn (Trường ĐHKHXH&NV) – Đã nghiệm thu
  • 2019 – 2022: Khó khăn tâm lý của các cặp vợ chồng hiếm muộn
    (Quỹ Khoa học và Công nghệ Quốc gia (NAFOSTED) – Đã nghiệm thu
  • 2019 – 2022: Định hướng giáo dục giá trị cho trẻ em trong gia đình ở vùng ven đô (Trường ĐHKHXH&NV) – Đã nghiệm thu

6. Nhiệm vụ KH&CN đã và đang tham gia với tư cách thành viên

  • 2020 – 2022: Những vấn đề tâm lý – xã hội của trẻ em có cha mẹ đang đi làm ăn xa (Quỹ Khoa học và Công nghệ Quốc gia (NAFOSTED) – Đã nghiệm thu
  • 2019 – 2020: Mối liên hệ giữa tiếp xúc nội dung khiêu dâm trên Internet và hành vi tình dục nguy cơ ở trẻ vị thành niên Việt Nam (Đại học Quốc gia Hà Nội) – Đã nghiệm thu
  • 2016-2018: Mối quan hệ giữa định hướng giá trị và cảm nhận hạnh phúc
    (Đại học Quốc gia Hà Nội) – Đã nghiệm thu
  • 2017 – 2019: Những yếu tố ảnh hưởng đến hạnh phúc của con người (Quỹ Khoa học và Công nghệ Quốc gia (NAFOSTED) – Đã nghiệm thu
  • 2014 – 2016: Giáo dục giá trị cho trẻ em trong gia đình Việt Nam (Quỹ Khoa học và Công nghệ Quốc gia (NAFOSTED) – Đã nghiệm thu